HR GLOBAL VIỆT NAM

Hiệp hội nguồn nhân lực Việt nam HR Global

HR GLOBAL – Thư mời doanh nghiệp đăng ký nhận thực tập sinh

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Kính gửi các Tổ chức/Doanh nghiệp.
HR Global gửi Link mời các Tổ chức/Doanh nghiệp đăng ký nhận sinh viên thực tập.
Nhằm mục tiêu kết nối và phát triển cộng đồng nhân sự Việt Nam, Hiệp Hội Nguồn Nhân Lực Việt Nam – HR Global tổ chức phát động chương trình Thực tập sinh – Kết nối sinh viên các chuyên ngành Quản trị nhân lực/Quản trị nhân sự hoặc có đam mê, định hướng theo nghề nhân sự đang có nhu cầu tìm kiếm cơ hội thực tập chuyên ngành tại Phòng Nhân sự ở các Tổ chức/Doanh nghiệp.
Để hướng ứng ý nghĩa cộng đồng của HR Global và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng thực tập sinh nhân sự của các đơn vị, tổ chức, HR Global hân hạnh là cầu nối giữa các đơn vị, tổ chức và các bạn sinh viên có nhu cầu.
HR Global trân trọng kính mời Quý đơn vị có nhu cầu tuyển dụng thực tập sinh nhân sự hoặc quan tâm đến chương trình vui lòng đăng ký theo nội dung dưới đây:
https://docs.google.com/forms/d/1kxTSzjyu2gXAojmHrNyy1pC5_6cR0Y3oqcCgZuSYk-M/viewform
Trân trọng cảm ơn!

———————————————————HR GLOBAL————————————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể xem thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên h Ban qun tr HR Global Vit Nam:

Mr. Hi: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

Advertisements

Posted in Bài viết - Sưu tầm, Liên hệ, Thực tập sinh | Tagged: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , | Leave a Comment »

HR GLOBAL – Chỉ số Say mê PQ (Passion Quotient)

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Chỉ số Say mê PQ (Passion Quotient) – chất lửa trong mỗi con người

Với bất cứ công việc gì, bạn sẽ thành công nếu bạn say mê và để hết tâm trí vào đó. Để đặc trưng cho phẩm chất này người ta đưa ra khái niệm Chỉ số say mê (Passion Quotient, viết tắt PQ) và cùng với nó là Chỉ số nghề nghiệp (Career Quotient CQ).

Sự say mê trước hết do định hướng đúng vào công việc được lựa chọn, phù hợp với năng lực và sở trường của mình, vào trí thông minh của mình theo như phân loại. GS. Arindam Chaudhari – nhà quản lý nổi tiếng Ấn Độ – cho rằng những người có chỉ số PQ cao bao giờ cũng là tài sản quý của một cơ quan, tổ chức. Ông chỉ ra những phẩm chất của họ là: yêu thích công việc mình làm, họ luôn tận tụy, hoàn thành có chất lượng bất cứ việc gì có liên quan, thất bại chỉ kích thích họ suy nghĩ thêm thấu đáo, chứ không làm họ nản chí, họ làm việc không kể giờ giấc, hay ít ra cũng thường xuyên suy nghĩ về công việc cả trong khi nghỉ ngơi nên tìm ra những giải pháp độc đáo, sáng tạo. Họ luôn luôn nghĩ đến việc gì sẽ làm tiếp theo và tìm cách chạy đua với thời gian. Những phẩm chất đó khiến họ thành công trong nghề nghiệp của mình.

Nếu ca ngợi một nhà bác học say mê nghiên cứu, một doanh nhân say mê làm giàu thì cũng không thể phê phán một nhà chính trị say mê quyền lực, điều người ta thường nhìn theo khía cạnh tiêu cực vì quyền lợi mà quyền lực mang lại. Trước đây, trong việc đề bạt cán bộ lãnh đạo của Liên Xô, đã đưa tính chất “ham địa vị” như một tiêu chuẩn chọn lựa, xét về mặt tích cực.

Nhiều người còn đánh giá phẩm chất cá nhân theo Chỉ số đạo đức (Moral Quotient, MQ). Vấn đề này không cần bàn nhiều vì đã được thừa nhận chung. Bao giờ cụm từ “có đức có tài” cũng đi liền với nhau.

———————————————————HR GLOBAL————————————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể xem thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên h Ban qun tr HR Global Vit Nam:

Mr. Hi: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

Posted in Bài viết - Sưu tầm | Tagged: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , | Leave a Comment »

HR GLOBAL – Trả lời phỏng vấn – Nhanh và nhiều… chưa hẳn tốt

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Trả lời phỏng vấn – Nhanh và nhiều… chưa hẳn tốt

Ngày nay, các ứng viên đã có nhiều kinh nghiệm hơn trong việc thể hiện mình trước nhà tuyển dụng trong các buổi phỏng vấn. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, các ứng viên lại nói quá nhiều vào những ưu điểm của bản thân cũng như luyên huyên trình bày nhiều vấn đề khác nhau nhằm thể hiện mình đa tài và đa năng. Và trên thực tế, nhà tuyển dụng lại không hề đánh giá cao những ứng viên trên vì họ cần sự trình bày phân tích chi tiết và sâu thay vì thông tin nhiều nhưng mơ hồ, rời rạc. Do vậy, để thật sự tạo được ấn tượng tốt nơi nhà tuyển dụng cũng như tận dụng thành công cơ hội việc làm, ứng viên cần chú ý những vấn đề mới sau:

Nhanh và nhiều chưa hẳn đã tốt

Khi tiếp xúc với nhà tuyển dụng, ứng viên không nên trình bày về bản thân và kinh nghiệm một cách dài dòng mà hãy tập trung trình bày đúng theo câu hỏi hoặc yêu cầu của nhà tuyển dụng đặt ra. Ứng viên hãy trả lời đi vào trọng tâm vấn đề mà nhà tuyển dụng đặt ra một cách xúc tích, rõ ràng.

Chị Bùi Thị Ngọc Chi – Trưởng phòng tư vấn tuyển dụngwww.VIPdatabase.com đã thổ lộ: “Khi phỏng vấn, thông thường nhà tuyển dụng sẽ đề nghị ứng viên giới thiệu ngắn gọn về bản thân, và có rất nhiều bạn trẻ lại chia sẻ quá nhiều về gia đình, anh chị em, sở thích thay vì trình bày về kinh nghiệm làm việc và kiến thức chuyên môn. Điều này sẽ khiến nhà tuyển dụng sẽ đánh giá không cao và rất khó để xem xét tuyển chọn.”

Theo chị Ngọc Chi, trên thực tế, việc trình bày quá nhiều vấn đề khác nhau không hề tạo ấn tượng nơi nhà tuyển dụng mà càng thể hiện ứng viên không thật sự hiểu biết kỹ về vấn đề nào cả. Đôi khi, việc ấy lại càng khiến ứng viên vô tình để lộ ra nhược điểm của mình.

Bởi thế, các ứng viên nên lắng nghe thật kỹ những câu hỏi nhà tuyển dụng đưa ra để xác định vấn đề trọng tâm mà nhà tuyển dụng mong muốn là gì nhằm có câu trả lời thỏa mãn được yêu cầu. Ngoài ra, ứng viên nên chú ý đến giọng nói, chọn từ ngữ cẩn thận cũng như cách hành văn, tránh trả lời hấp tấp. Những suy nghĩ đầu tiên lóe ra trong đầu chưa hẳn sẽ là câu trả lời tốt nhất. Do đó, các ứng viên nên dừng lại một chút để giành thời gian suy nghĩ. Bằng cách này không những ứng viên có thể chuẩn bị kỹ câu trả lời mà còn cho thấy bạn là người suy nghĩ chín chắn trước khi nói.
Hãy tỏ ra tự tin và lịch thiệp

Hãy tỏ ra là một ứng viên lịch thiệp bằng cách đừng bao giờ chen ngang hoặc ngắt lời nhà tuyển dụng, mà thay vào đó, các ứng viên nên ghi nhớ và trả lời đầy đủ tất cả các vấn đề nhà tuyển dụng đưa ra. Ngoài ra, bạn cũng nên tránh việc đề cập đến phúc lợi lương bổng khi nhà tuyển dụng chưa yêu cầu.

Các ứng viên không nên tỏ ra rụt rè thiếu tự tin mà cần phải thể hiện bản lĩnh khi đối diện với nhà tuyển dụng vì đây là một trong những yếu tố đóng vai trò rất quan trọng cho việc bạn có vượt qua vòng phỏng vấn hay không? Phỏng vấn không phải là giành cho sự rụt rè , khúm núm. Bởi điều ấy sẽ chỉ làm cho ứng viên xuất hiện một cách khá mờ nhạt trước nhà tuyển dụng.

Chị Trần Thị Kim Loan – Phó bộ phận phát triển tài năng Công ty Nhân Việt cho biết: “Để có thể thật sự tự tin khi phỏng vấn, các ứng viên nên chuẩn bị trước danh sách những thành tựu đạt được về mặt cá nhân và chuyên môn, sau đó hãy thực hành nói về chúng với những người thân hoặc bạn bè. Ngoài ra, các ứng viên cũng nên chuẩn bị trang phục thật lịch sự vì ngoại hình cũng sẽ mang lại sự tự tin cho các bạn đấy”

Chia sẻ thêm về việc làm thế nào để thật sự tự tin, chị Ngọc Chi cũng đã khuyên các ứng viên trước khi tham gia phỏng vấn nên tìm hiểu thật kỹ về yêu cầu công việc của vị trí tuyển dụng, tự đánh giá xem với khả năng, năng lực sẵn có thì mình có đủ tự tin để làm được công việc đó hay không nếu như được tuyển dụng.

Và cuối cùng, hãy cố gắng lên kế hoạch đi sớm ít nhất là nữa tiếng đồng hồ để tránh những rủi ro trễ giờ có thể gặp phải như đi nhằm đường, ách tắc giao thông hay bất cứ một điều không may nào khác có thể xảy ra. Hãy tới sớm và ứng viên sẽ có nhiều thời gian lấy lại bình tĩnh trước khi bước vào phòng phỏng vấn… và tự tin chờ kết quả.

———————————————————HR GLOBAL————————————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể xem thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên h Ban qun tr HR Global Vit Nam:

Mr. Hi: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

 

Posted in Bài viết - Sưu tầm, Kỹ năng tuyển dụng | Tagged: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , | Leave a Comment »

HR GLOBAL – Thay đổi bản thân để tiến tới thành công

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Thay đổi bản thân để tiến tới thành công
Một lúc nào đó trong cuộc sống, bạn gặp phải những vấn đề rắc rối, những tình huống thật khó chịu khiến bạn đau đầu. Đừng đổ lỗi cho hoàn cảnh và những người xung quanh, hãy luôn ghi nhớ rằng những gì bạn đang phải đối mặt ngày hôm nay là kết quả của lối sống, cách suy nghĩ và hành động của bạn.

Chính bạn là nguyên nhân của mọi vấn đề. Suy nghĩ của bạn giống như những hạt giống. Bạn gieo hạt giống nào, bạn sẽ nhận được kết quả của hạt giống đấy. Gieo mầm những hạt giống tốt, bạn gặt dược hạnh phúc và thành công. Gieo mầm những hạt giống tiêu cực, bạn nhận đầy những rắc rối. Chất lượng cuộc sống của bạn phụ thuộc vào cách mà bạn tư duy và hành động.

Cũng đừng quên rằng bạn làm chủ bản thân, bạn hoàn toàn có thể khiến mọi thứ trở nên tốt đẹp hơn từ chính những thay đổi trong con người mình. Hãy nhìn thẳng vào những sai lầm bạn đang mắc phải, tự kiểm điểm bản thân, học cách suy nghĩ tích cực và làm việc tích cực, mọi thứ sẽ nở hoa. Nếu bạn vẫn mang những suy nghĩ và tính cách cũ, mọi rắc rối không thể nào được giải quyết vì bạn vẫn sẽ mắc phải những sai lầm cũ. Vượt lên chính mình, bạn sẽ trở nên mạnh mẽ hơn bao giờ hết.

Điều này đặc biệt có ý nghĩa khi gặp phải những khó khăn trong công việc. Bạn nghĩ rằng đơn giản chỉ cần nghỉ việc, tìm một chỗ mới bạn có thể thoát khỏi những rắc rối đó. Đây chưa hẳn là một giải pháp tốt nhất. Dù làm việc ở đâu, bạn vẫn có thể gặp phải những điều không mong muốn. Chủ yếu bạn phải biết thích nghi với môi trường và khẳng định giá trị của bạn.

Quá trình thay đổi có thể tiến hành dần dần. Thay đổi từ những điều nhỏ nhất, mỗi ngày cố gắng một chút, ngày hôm sau cố hơn ngày hôm trước, bạn sẽ trở thành một con người tốt hơn. Vài gợi ý nhỏ sau đây có thể giúp bạn có những cơ hội thay đổi tình thế.

Cởi mở hơn với những người xung quanh: Chỉ bằng cách này bạn mới thoát khỏi cảm giác không thoải mái trong mối quan hệ giao tiếp hay hợp tác với những đồng nghiệp xung quanh. Hơn nữa, 8 tiếng làm việc tức là 1/3 ngày của bạn là ở cạnh đồng nghiệp, bạn nên tạo cơ hội tiếp xúc với họ cùng chia sẻ niềm vui, khó khăn trong công việc thay vì tạo ra những căng thẳng không đáng có.

Chủ động tìm và giải quyết vấn đề: Khi gặp phải khó khăn trong công việc, thay vì học cách im lặng vì ngại làm phiền người quản lý hay mất lòng đồng nghiệp, bạn hãy nói rõ khó khăn của mình để cùng tìm cách giải quyết. Chắc chắn ít nhiều vấn đề sẽ được sáng tỏ.

Học cách yêu công việc: Phần lớn mọi người đều suy nghĩ rằng đi làm là để kiếm tiền, vì thế hầu như đều chưa thật sự hết lòng vì công việc. Khi bạn không hào hứng với công việc mình đang làm, bạn không thể làm việc với năng suất cao nhất. Kết quả công việc cũng không phải là tốt nhất. Việc cần làm là hãy xốc lại tinh thần làm việc của bạn. Hãy học cách yêu mến công việc bạn đang làm. Khi bạn làm việc bằng sự đam mê thì công việc sẽ trở nên dễ chịu hơn rất nhiều mà kết quả đem lại thì rất tuyệt.

Học cách làm việc theo nhóm: Công việc của bạn sẽ trôi chảy hơn rất nhiều nếu bạn biết cách phối hợp ăn ý với các đồng nghiệp. Sự tin tưởng và hiểu nhau giữa những người trong nhóm sẽ mang lại thành công trong công việc. Vì thế hãy học cách hòa nhập điều đó sẽ mang đến cho bạn hạnh phúc.

Nâng cao kiến thức bản thân: Hãy không ngừng trau dồi kiến thức của mình. Kiến thức nâng cao đồng nghĩa với việc tiếp cận công việc, cuộc sống dễ dàng hơn. Đây là một cách rất hữu hiệu để bạn hoàn thiện mình ít nhất là bạn không bị tụt hậu so với thời đại.

———————————————————HR GLOBAL————————————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể xem thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên h Ban qun tr HR Global Vit Nam:

Mr. Hi: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

Posted in Bài viết - Sưu tầm | Tagged: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , | Leave a Comment »

HR GLOBAL – Câu hỏi phỏng vấn ứng viên thường gặp

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Ngân hàng câu hỏi phỏng vấn ứng viên

Đây là những câu hỏi phỏng vấn thông dụng nhất. Đối với ứng viên, các câu hỏi nhà tuyển dụng đặt ra trong quá trình phỏng vấn, bạn nên trả lời súc tích và chân thành, không nên đánh giá thấp thành công của mình và ngược lại, không phóng đại công việc bạn đã hoàn thành. Về phía nhà tuyển dụng, không nhất thiết phải tạo khuôn đáp án để đánh giá ứng viên. Sự linh hoạt, tinh tế cảm nhận qua câu trả lời và kết hợp với thái độ, cử chỉ ứng viên sẽ giúp nhà tuyển dụng đánh giá chính xác ứng viên hơn.

1. Bạn hãy giới thiệu về mình?
2. Thất bại lớn nhất mà bạn đã trải qua?
3. Gia đình của bạn có những ai?
4. Bạn là con thứ mấy trong gia đình?
5. Kể về kỷ niệm lần đầu tiên bạn kiếm được tiền?
6. Ước mơ của bạn là gì?
7. Điểm mạnh của bạn?
8. Điểm yếu nhất của bạn là gì?
9. Bạn có lý tưởng sống không?
10. Điều gì là quan trọng nhất với bạn?
11. Nếu được ví mình như một loài hoa thì bạn sẽ là hoa gì?
12. Con vật nào bạn thích nhất?
13. Con vật nào bạn ghét nhất?
14. Nếu trở thành một con vật, bạn muốn trở thành con vật gì?
15. Cuốn sách bạn đọc gần đây nhất là cuốn nào?
16. Khi ra quyết định, bạn thường tham khảo ý kiến của ai?
17. Thần tượng của bạn là ai?
18. Trong gia đình ai là người ảnh hưởng đến bạn nhiều nhất?
19. Hãy nói về quê hương bạn?
20. Bạn thường đọc sách gì?
21. Bạn bè của bạn là những người như thế nào?
22. Sở thích của bạn?
23. Kể ra 5 thói quen tốt của bạn?
24. Kể ra 3 đặc điểm mọi người hay chê bạn?
25. Hồi còn đi học, môn nào bạn học kém nhất? Vì sao?
26. Bạn đã từng làm việc ở những công ty nào?
27. Vì sao bạn lại bạn lại định bỏ chỗ làm hiện nay?
28. Tại sao bạn lại thay đổi nhiều nơi làm việc như vậy?
29. Bạn nhận xét như thế nào về đồng nghiệp của bạn?
30. Điều gì làm bạn thất vọng nhất?
31. Đồng nghiệp của bạn nhận xét như thế nào về bạn?
32. Đặc điểm nào ở bạn mà mọi người không thích khi tiếp xúc với bạn?
33. Sếp cũ của bạn có thích bạn không?
34. Điều nuối tiếc nhất mà bạn chưa làm được cho sếp của bạn?
35. Điều bạn còn trăn trở chưa làm được là gì?
36. Bạn nghĩ gì về những người sếp trước đây?
37. Bạn đã bao giờ bị buộc phải nghỉ việc?
38. Hãy kể về một số thành tích nổi trội của bạn trong công việc?
39. Nếu chỉ được lựa chọn giữa gia đình và công việc bạn sẽ chọn gì?
40. Bạn biết đến công ty này như thế nào?
41. Bạn đã biết gì về công ty rồi?
42. Theo bạn tại sao công ty này lại thành công?
43. Công ty này có gì chưa ổn không?
44. Tại sao bạn muốn làm việc ở đây?
45. Công ty tôi đã có gì hấp dẫn bạn chăng?
46. Bạn đã gặp những ai ở công ty này? Họ nói gì với bạn?
47. Bạn đã được đào tạo những gì về lĩnh vực này?
48. Bạn có kinh nghiệm gì trong lĩnh vực này rồi?
49. Bạn có đặt mục tiêu cho buổi phỏng vấn này?
50. Bạn hãy cho biết kế hoạch công việc nếu bạn trúng tuyển?

51. Đâu sẽ là khó khăn cản trở bạn trong công việc này?
52. Khi làm việc nhóm bạn thường đảm nhận vị trí nào, trưởng nhóm hay thành viên?
53. Trong nhóm làm việc, mọi người đánh giá năng lực của bạn như thế nào?
54. Bạn thường không thích làm việc với những người như thế nào?
55. Bạn cần thời gian bao lâu để thích nghi với công việc?
56. Đây có phải là nghề mà bạn thực sự mong muốn và quyết tâm theo đuổi?
57. Bạn có thích tính kỷ luật không? Vì sao?
58. Bạn đề cao yếu tố nào nhất trong công việc: kỷ luật, trung thực, tự do?
59. Bạn thích làm việc trong môi trường kỷ luật về giờ giấc hay tự do thời gian?
60. Bạn có ngại phải đi công tác xa nhà?
61. Theo bạn ai là người trả lương cho bạn?
62. Mức lương như thế nào thì bạn có thể làm việc?
63. Mức thu nhập như thế nào đủ để bạn trang trải cuộc sống và yên tâm công tác?
64. Ngoài xin việc ở đây bạn còn đang nộp hồ sơ ở những nơi nào?
65. Những điều gì khiến bạn lo lắng khi bắt đầu công việc?
66. Bạn muốn làm việc ở đây bao lâu nếu bạn được tuyển dụng?
67. Bạn có khả năng làm việc trong môi trường căng thẳng, áp lực?
68. Theo bạn công việc hiện nay đòi hỏi những kỹ năng nào?
69. Làm thế nào để tôi đánh giá bạn làm việc hiệu quả đây?
70. Những yếu tố nào sẽ giúp bạn làm việc tốt nhất?
71. Bạn có sẵn sàng làm ngoài giờ?
72. Bạn có khả năng làm việc vào ban đêm không?
73. Trong trường hợp đột xuất phải làm việc vào ngày nghỉ, bạn có đồng ý không?
74. Khi rời khỏi công ty bạn bàn giao như thế nào?
75. Theo bạn cá nhân phải tôn trọng tập thể hay tập thể phải vì cá nhân?
76. Bạn có nghĩ rằng công việc này sẽ phù hợp với bạn?
77. Bạn có kế hoạch gì để nâng cao chuyên môn?
78. Bạn tưởng tượng như thế nào về môi trường làm việc ở đây?
79. Bạn muốn có một người sếp như thế nào?
80. Bạn có khả năng đặt mục tiêu và thực hiện mục tiêu?
81. Triết lý của bạn trong công việc?
82. Tại sao tôi phải nhận bạn vào làm việc?
83. Các nguyên tắc của bạn trong công việc là gì?
84. Điều gì làm bạn mất tập trung trong công việc?
85. Bạn có dám đối mặt với những thử thách, khó khăn?
86. Công việc lý tưởng của bạn là như thế nào?
87. Mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của bạn là gì?
88. Bạn đánh giá như thế nào về khả năng giao tiếp ứng xử của bản thân?
89. Bạn có khả năng nói trước công chúng?
90. Khó khăn của bạn khi trình bày trước mọi người?
91. Bạn đã thuyết phục được bao nhiêu người làm theo bạn?
92. Bạn có khả năng lãnh đạo không?
93. Hãy kể về công việc do bạn làm lãnh đạo?
94. Hãy kể về một tình huống khó khăn nhất và cách giải quyết của bạn?
95. Bạn biết gì về kế hoạch của công ty trong năm nay?
96. Bạn có câu hỏi nào dành cho tôi không?
97. Khi nào thì bạn có thể bắt đầu công việc?
98. Điều kiện làm việc như thế nào sẽ phù hợp với bạn?
99. Nếu bạn có đủ tiền bạc, ai đó khuyên bạn nên nghỉ sớm, bạn có đồng ý không?
100. Bạn nghĩ sao nếu bạn thất bại trong buổi phỏng vấn này?
101. Theo bạn trong cuộc phỏng vấn hôm nay tỷ lệ thành công của bạn là bao nhiêu?

—————————————-HR GLOBAL——————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể cập nhật thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên h Ban qun tr HR Global Vit Nam:

Mr. Hi: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

Posted in Bài viết - Sưu tầm, Kỹ năng tuyển dụng, Tuyển dụng | Leave a Comment »

HR GLOBAL – Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về nhân sự

Posted by blognhansu trên 08/03/2014

Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm về nhân sự

Để hiểu thêm về ngành nhân sự, tận dụng thời gian rảnh, chúng ta làm vài câu trắc nghiệm về nhân sự này nhé!

1. Từ nào dưới đây được định nghĩa như là những chính sách, hoạt động, và hệ thống mà có ảnh hưởng tới hoạt động, thái độ và cách cư xử của nhân viên của một công ty?

a. Động cơ thúc đẩy (Motivation)
b. Tiền bạc (Money)
c. Quản lý nguồn nhân lực (HRM – Human Resource Management)
d. Thiết kế công việc (Job design)

2. Tất cả những điều dưới đây đều cần thiết cho chất lượng nguồn nhân lực ngoại trừ:

a. Có giá trị
b. Hiếm
c. Người thay thế không tốt
d. Dễ bắt chước

3. Sẽ không có hai phòng nhân sự có chung những vai trò giống nhau hoàn toàn.

a. Đúng
b. Sai

4. Công việc là tiến trình thu thập những thông tin chi tiết về công việc.

a. Thiết kế
b. Phân tích
c. Huấn luyện
d. Lựa chọn

5. …… là tiến trình mà qua đó một tổ chức hoặc công ty tìm kiếm những ứng viên vào những vị trí công việc phù hợp.

a. Tuyển dụng
b. Chọn lựa
c. Thiết kế công việc
d. Phân tích công việc

6. Tiến trình đảm bảo rằng những hoạt động và khả năng sản xuất của nhân viên phù hợp với mục tiêu của tổ chức hoặc công ty được gọi là:

a. Kỹ năng chuyên môn
b. Quản lý, đánh giá thành tích công tác
c. Giáo dục, huấn luyện
d. Phát triển

7. Tiền lương và lợi nhuận sẽ có tác động lớn nhất khi chúng được dựa trên những gì mà nhân viên thực sự muốn và cần đến nó?

a. Đúng
b. Sai

8. Kỹ năng này không phải là kỹ năng của những người quản lý nguồn nhân lực chuyên nghiệp?

a. Ra quyết định
b. Kỹ năng lãnh đạo
c. Kỹ năng chuyên môn
d. Kỹ năng tiếp thị, marketing

9. Khả năng hiểu và làm việc được tốt hơn với người khác mà có liên quan tới kỹ năng quản lý nguồn nhân lực (HRM – Human Resource Management)?

a. Kỹ năng ra quyết định
b. Kỹ năng lãnh đạo
c. Kỹ năng quan hệ nhân sự
d. Kỹ năng chuyên môn

10. Quyền chấp nhận mọi người có quyền từ chối làm những việc có ảnh hưởng đến niềm tin đạo đức của họ.

a. Cá nhân, riêng tư
b. Tán thành
c. Tự do ngôn luận
d. Tự do lương tâm

11. Với một tổ chức, công ty thì lực lượng lao động bên trong bao gồm những cá nhân đang tích cực tìm kiếm việc làm.

a. Đúng
b. Sai

12. Lực lượng lao động năm 2006 sẽ gồm có …. phần trăm người non – Hispanic và … phần trăm người Hispanic (người Tây Ban Nha?)

a. 40,60
b. 56,21
c. 91,9

13. Theo hiệp hội các nhà sản xuất quốc gia báo cáo về cuộc điều tra nghiên cứu người lao động thì người lao động còn thiếu nhiều các kỹ năng căn bản như chăm chỉ và làm việc đúng giờ.

a. Đúng.
b. Sai.

14. ….. là những người làm việc đóng góp chính vào công ty,do đó phải có kiến thức đặc thù,ví dụ như kiến thức về khách hàng,phương pháp sản xuất hoặc có chuyên môn trong một lãnh vực nào đó.

a. Lực lượng lao động nội địa.
b. Lao động nhập cư.
c. Người làm việc có học vấn.
d. Lực lượng lao động bên ngoài.

15. Các nhóm ….. dựa vào kỹ thuật về những phương tiện liên lạc như ghi hình ảnh phục vụ các cuộc họp hành,hội nghị (videconference), e-mail và điện thoại di động để liên lạc và phối hợp các hoạt động.

a. Thật sự,chính thức.
b. Có khả năng.
c. Bên ngoài.

16. Câu nào trong các câu sau không phải là một giá trị cốt lõi của TQM?

a. Những cách thức và phương pháp được phác họa nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng nội địa và nước ngoài.
b. Mỗi một nhân viên trong công ty phải được đào tạo về chất lượng.
c. Các nhà điều hành đánh giá đo lường sự phát triển về những thông tin phản hồi dựa trên các dữ liệu thu thập.
d. Đề ra chất lượng trong những sản phẩm nhằm khuyến khích phát hiện ra các sai sót để sửa chữa và cải tiến sản phẩm.

17. Các nhân viên nhận công việc ở những nước khác được gọi là:

a. Người nhập cư.
b. Người làm việc có học vấn.
c. Lực lượng lao động bên ngoài.

18. Thương mại điện tử (E – business) bao gồm các hình thức mua bán hàng hóa,dịch vụ như là business-to-consumer (bán trực tiếp đến khách hàng), business-to-business (?) và những giao dịch consumer-to-consumer (từ khách hàng đến khách hàng?).

a. Đúng.
b. Sai.

19. …

20. Quốc hội có nhiệm vụ ban hành luật đăng ký nhãn hiệu hàng hóa?

a. Đúng.
b. Sai.

21. Bổ sung sửa đổi nào ngăn cấm địa vị xã hội, sự tự do hoặc tài sản mà không cần nhờ đến pháp luật?

a. Bổ sung sửa đổi thứ nhất.
b. Bổ sung sửa đổi thứ năm.
c. Bổ sung sửa đổi thứ 18.

22. Mục VII của Đạo luật về nhân quyền (Civil Rights Act) năm 1964 được ban hành bởi:

a. ADA.
b. OSHA.
c. EEOC.

23. Đạo luật phân biệt tuổi tác trong việc làm (Age Discrimination in Employment – ADEA) cấm chống lại việc phân biệt đối xử nhân viên trên … tuổi:

a. 25
b. 40.
c. 65.
d. 13.

24. ADA chỉ rõ việc không đủ tư cách pháp lý khi một …. hay …. giảm sút:

a. Cá nhân,tổ chức.
b. Tổ chức,cạnh tranh.
c. Thể chất,tinh thần.
d. Thật tế,tưởng tượng,

25. Điều lệnh Hành pháp 11246 ngăn cấm các nhà thầu và phụ thầu xây dựng liên bang vì việc phân biệt dựa vào hạng người,màu sắc,tôn giáo,giới tính và nguồn gốc quốc gia.

a. Đúng.
b. Sai.

26. …

27. Trong luật lao động, giao nghĩa vụ của một người sử dụng lao động là ..

a. Đối xử khác nhau.
b. Hòa giải dàn xếp thảo đáng.
c. Hành động quả quyết,khẳng định.

28. Nói chung,điển hình rõ ràng nhất về quấy rối tình dục bao hàm tới việc lo lắng ưu phiền (quid pro quo harassment?)

a. Đúng.
b. Sai.

29. Kỹ thuật phân tích may rủi của công việc.

a. Cư xử khác biệt.
b. Kỹ thuật cân nhắc các quá trình hoạt động.
c. Hệ thống thi hành làm việc cao.

30. Qua tiến trình của ………. giúp các nhà điều hành phân tích những nhiệm vụ của mình để phục vụ việc sản xuất hàng hóa và cung cấp các dịch vụ

a. Phân tích công việc.
b. Sắp dặt công việc có tính khoa học (Industrial engineering).
c. Thiết kế công việc được trôi chảy gọn gàng.
d. Liệt kê chi tiết công việc.

31. Công việc là các bổn phận được thực hiện bởi một người.

a. Đúng.
b. Sai.

32. ………… là một bảng danh sách các nhiệm vụ,bổn phận và trách nhiệm của công việc cần phải làm.

a. Liệt kê chi tiết công việc.
b. Phân tích công việc.
c. Thiết kế công việc.
d. Mô tả chi tiết công việc.

33. Liệt kê chi tiết công việc liên quan đến mọi thứ ngoại trừ:

a. Kiến thức.
b. Nghĩa vụ,phận sự.
c. Các kỹ năng.

34. Một trong các phương tiện rõ ràng và được nghiên cứu nhiều nhất để phân tích công việc là :

a. PAQ.
b. DOT.
c. KASO.

35. Câu nào trong số những câu dưới đây được gọi là “khối làm sẵn để xây dựng” (building block) của mỗi thứ mà nhân viên phải làm.

a. Sắp đặt công việc có tính khoa học (Industrial engineering)
b. Đa dạng hóa công việc.
c. Phân tích công việc.

36. Kéo dài thời hạn công việc là một ảnh hưởng quan trọng lên đời sống của con người hơn là:

a. Tính nhất quán trong công việc.
b. Tính bất đồng trong công việc.
c. Tự quản trong công việc.
d. Tầm quan trọng của nhiệm vụ

37. Theo thuyết hai nhân tố (two – factory theory) của Herzberg thì các cá nhân bị thúc đẩy nhiều bởi bản chất của công việc hơn là các phần thưởng như việc trả lương ?

a. Đúng.
b. Sai.

38. …….. là một danh mục mà các nhân viên làm việc cả ngày có thể lựa chọn bắt đầu và kết thúc giờ làm theo nguyên tắc của công ty

a. Tham gia đóng góp công việc.(Job sharing)
b. Làm việc trên mạng.(Telework).
c. Giờ làm việc linh hoạt (flexitime).

39. Dựa vào các tiêu chuẩn của OSHA thì cái nào sau đây không phải là một công việc có tính thử thách cao mà người làm việc phải tránh?

a. Nhấc lên hơn 75 pound
b. Làm việc ở môi trường đất liền
c. Áp dụng làm việc một mạch 4 giờ liền mà không cần nghỉ ngơi
d. Quỳ gối hoặc ngồi chồm hổm nhiều hơn 2 giờ trong một ngày

40. …

41. Bước thứ 2 trong quá trình lựa chọn nguồn nhân lực là:

a. Nghiên cứu,thẩm tra các lý lịch và đơn xin việc.
b. Kiểm tra bằng cấp,giấy chứng nhận và các thông tin về quá trình học hành,kinh nghiệm.
c. Kiểm tra,trắc nghiệm và xem xét lại các mẫu đơn làm việc.
d. Phỏng vấn các ứng viên.

42. Trong việc sử dụng các hệ số tương quan thuộc về thống kê,một hệ số tương quan thấp thể hiện mối quan hệ bền vững giữa hai nhóm đối tượng (two sets of numbers ?).

a. Đúng.
b. Sai.

43. miêu tả việc mở rộng mà ở đó hoạt động đo lường có liên quan đến cách đo lường được đề ra để đánh giá.

a. Giá trị đồng nhất. (Concurrent validation)
b. Giá trị thích nghi (Content validity)
c. Tính hữu dụng
d. Giá trị pháp lý.

44. Kiến thức và các kỹ năng của một người có thể thu được thông qua bài kiểm tra về:

a. Thành tích.
b. Năng khiếu.
c. Năng lực kinh nghiệm.
d. Trung thực.

45. Các bài kiểm tra năng lực kinh nghiệm được soạn ra nhằm đo lường khả năng trí tuệ, những kỹ năng định lượng và suy luận.

a. Đúng.
b. Sai.

46. ……… là một trạng thái đa dạng của các chương trình lựa chọn riêng biệt sử dụng các phương pháp đa lựa chọn để đánh giá người xin việc hay những người đang giữ các chức vụ.

a. Bảng tóm tắt cá nhân.
b. Trung tâm định giá để đánh thuế (Assessment Center)
c. Giá trị pháp lý đồng nhất (Concurrent Validation).
d. Mô hình nhiều vật cản (Multiple – hurdle model).

47. Loại phỏng vấn nào mà người phỏng vấn đưa ra tình huống ngẫu nhiên xảy ra trong công việc, rồi yêu cầu người dự tuyển trình bày hướng giải quyết?

a. Phỏng vấn gián tiếp(Nondirective interview)
b. Phỏng vấn theo bảng (Panel interview)
c. Phỏng vấn theo kiểu mô tả hành vi cư xử (Behavior description interview)
d. Phỏng vấn bằng tình huống

48. Câu nào sau đây được xem là một bất lợi của buổi phỏng vấn?

a. Có thể cung cấp bằng chứng về các kỹ năng thông tin liên lạc.
b. Cung cấp bằng chứng của các kỹ năng giữa các cá nhân với nhau (hòa đồng?)
c. Có thể hiểu sâu sắc tính cách của những người dự tuyển.

49. là tiến trình đạt được quyết định lựa chọn bằng cách loại bớt ra một vài ứng cử viên trong mỗi giai đoạn của tiến trình lựa chọn.

a. Mô hình vượt qua nhiều chướng ngại vật (Multiple-hurdle model)
b. Trung tâm đánh giá
c. Mô hình bù trừ (Compensatory model)
d. Sự công nhận có tính dự báo (Predictive validation)

50. Chương trình thiết kế hướng dẫn bao gồm những nỗ lực kế hoạch của tổ chức, công ty nhằm giúp nhân viên của mình học thêm những kiến thức, kỹ năng, khả năng cách cư xử có liên quan tới công việc với mục đích sẽ làm việc được tốt hơn.

a. Đúng
b. Sai

51. Tiến trình đánh giá tổ chức, công ty và nhân viên cũng như nhiệm vụ của họ để xác định loại hình giáo dục nào thích hợp?

a. Thiết kế hướng dẫn (Instructional design)
b. Phân tích cá nhân, con người (Person analysis)
c. Đánh giá nhu cầu (Needs assessment)
d. Phân tích tổ chức (Organization analysis)

52. Việc nào dưới đây thường xuyên được thực hiện đầu tiên trong việc đánh giá nhu cầu?

a. Phân tích tổ chức (Organization analysis)
b. Phân tích cá nhân, con người (Person analysis)
c. Phân tích nhiệm vụ (Tesk analysis)

53. Những phương pháp giới thiệu mà những học viên nhận thông tin từ những người hướng dẫn, máy tính hoặc những phương tiện thông tin khác và thích hợp với những sự thật được truyền tải đến hoặc tiến trình so sánh đối chiếu lẫn nhau.

a. Đúng
b. Sai

54. Các phương pháp huấn luyện giáo dục khác nhau được các công ty, tổ chức sử dụng bao gồm tất cả ngọai trừ một điều dưới đây?

a. Vai trò (Role-plays)
b. Những trò chơi có tính giáo dục (Learning games)
c. Học theo tình huống (Case studies)
d. Sự xác nhận hữu hiệu (Validition)

55. Phương pháp huấn luyện nào dưới đây được định nghĩa như là việc tiếp thu sự huấn luyện thông qua mạng điện toán toàn cầu (Internet) hoặc mạng nội bộ (Intranet) trong một tổ chức, công ty?

a. Huấn luyện trong khi làm việc (On-the-job training)
b. Huấn luyện theo kiểu bắt chước (Simulation training)
c. Học theo giáo án điện tử (E-learning)

56. Bắt chước là những ứng dụng máy tính để giúp truy cập những kỹ năng huấn luyện, thông tin, và những lời cố vấn về chuyên môn khi có một vấn đề nảy sinh trong công việc.

a. Đúng
b. Sai

57. ………… là một phương pháp đào tạo giới thiệu tình huống thực tế trong cuộc sống giúp cho người được đào tạo đưa ra các quyết định đúng đắn hợp lý phản ảnh những gì xảy ra trong công việc.

a. Thực tập.
b. Thử việc.
c. Mô phỏng,dựa theo.
d. Nghiên cứu các tình huống.

58. Loại hình đào tạo nào có các nhu cầu tự nhiên còn tồn tại những hạn chế`?

a. Các chương trình dựa trên kinh nghiệm.
b. Các chương trình huấn luyện chéo.
c. Huấn luyện kết hợp.
d. Nghiên cứu hoạt động.

59. Câu nào sau đây không được xem là thành công trong việc đào tạo huấn luyện?

a. Người được đào tạo không hài lòng cề chương trình.
b. Người được đào tạo không có tiến bộ trong làm việc.
c. Người được đào tạo học được những kỹ năng và kiến thức mới.
d. Chương trình của công ty có cải tiến.

60. ….. là tiến trình xuyên suốt mà người quản lý phải chắc rằng hiệu suất công việc của nhân viên sẽ đóng góp vào những mục tiêu của công ty.

a. Quản lý việc thực hiện.
b. Đánh giá việc thực hiện.
c. Phương pháp quản lý theo mục tiêu.

61. Các công ty thiết lập những hệ thống quản lý việc thực hiện đều gặp phải 3 mục đích chính.Cái nào dưới đây không phải là một trong các mục đích này?

a. Mục đích phát triển.
b. Mục đích chính đáng hợp lệ.
c. Mục đích thuộc về hành chính.

62. Từ nào dưới đây được định nghĩa đúng nhất khi một loại hình đo lường thực hiện mà định ra được phần trăm số nhân viên tới mỗi phòng ban trong tất cả các phòng ban?

a. Phương pháp đánh giá bảng điểm đồ thị
b. Phương pháp phê bình lưu giữ
c. Phương pháp so sánh kép
d. Phương pháp lựa chọn bắt buộc

63. Sử dụng phương pháp phê bình lưu giữ cho việc đánh giá thuộc tính đòi hỏi nhà quản lý phải giữ các biên bản về mẫu đơn chi tiết của nhân viên trong cả hai trường hợp đạt hoặc không đạt.

a. Đúng
b. Sai

64. Phương pháp BARS được xây dựng trên phương pháp tiếp cận phê bình lưu giữ và với ý định xác định khoảng cách thực hiện đặc biệt, sử dụng những báo cáo về cách cư xử mà nó miêu tả những mức độ khác nhau trong việc thực hiện.

a. Đúng
b. Sai

65. Hệ thống nào dưới đây chỉ ra là mọi người ở mỗi cấp độ của một tổ chức, công ty đề ra những mục tiêu trong tiến trình đi từ trên xuống dưới mà nhân viên ở mọi mức độ đều phải đóng góp cho mục tiêu toàn thể của tổ chức, công ty.

a. Thang điểm tiêu chuẩn hỗn hợp (Mixed-standard scales)
b. Đánh giá thành tích công tác 360 độ (360-degree performance appraisal)
c. Quản lý bằng những mục tiêu (Management by objectives)
d. Sự thay đổi cách cư xử thuộc tổ chức, công ty

66. Nếu một tổ chức, công ty cố gắng hoàn thành tới mức có thể việc đánh giá thành tích công tác bằng việc kết nối những thông tin từ hầu hết hoặc tất cả các nguồn thuận tiện nhất thì tổ chức hay công ty đó sẽ sử dụng được hệ thống đánh giá thành tích công tác 360-độ (360-degree performance appraisal).

a. Đúng
b. Sai

67. Một là một lỗi tỷ lệ mà tất cả các nhân viên được xếp loại ở bậc giữa của thang điểm.

a. Lỗi xu hướng trung tâm (Central tendency error)
b. Lỗi “giống-như-tôi” (Similar-to-me error)
c. Lỗi hào quang (Halo error)
d. Lỗi “loa kèn” (Horn error)

68. Loại lỗi tỷ lệ nào sẽ xuất hiện khi người được xếp hạng phản ứng tới khía cạnh thực hiện tích cực bằng cách đo tỷ lệ một cách tích cực nhân viên đó trong mọi khía cạnh thực hiện?

a. Lỗi xu hướng trung tâm (Central tendency error)
b. Lỗi khoan dung (Leniency error)
c. Lỗi hào quang (Halo error)

69. Tất cả những điều dưới đây đều là đặc tính của hệ thống đánh giá thành tích và văn hóa công ty mà nó có xu hướng khuyến khích chính kiến để đánh giá thành tích ngoại trừ:

a. Những loại người chịu trách nhiệm tới người nhân viên được đánh giá
b. Mục tiêu của việc đáng giá không tương thích với người khác
c. Những người quản lý và nhân viên có liên quan với nhau trong việc phát triển hệ thống đánh giá thành tích
d. Giám đốc điều hành cấp cao sẽ bỏ qua hoặc lơ đi những tỷ lệ bị xuyên tạc

70. Phát triển nhân viên là chuỗi kết nối của việc giáo dục đào tạo chính thức, kinh nghiệm làm việc, mối quan hệ, đánh giá khả năng và tính cách để giúp người nhân viên chuẩn bị cho tương lai mình

a. Đúng
b. Sai

71. Theo định nghĩa, thuật ngữ “phát triển – development” chỉ ra rằng nó có một tiêu điểm trên những khả năng hiện tại và liên quan đến việc học hỏi tất cả các khía cạnh của công việc đang thực hiện

a. Đúng
b. Sai

72. Dựa trên những quan điểm truyền thống, sẽ chứa đựng và bao gồm một chuỗi những vị trí trong một công việc hay trong một công ty, tổ chức nào đó.

a. Nghề nghiệp
b. Chương trình quản lý nghề nghiệp
c. Việc đánh giá điểm chuẩn
d. Sự mở rộng công việc

73. Đánh giá là tiến trình thu thập thông tin, rồi đưa thông tin phản hồi cho những nhân viên về những kỹ năng, cách giao tiếp, hành vi cư xử của họ.

a. Đúng
b. Sai

74. Đây gần như không bao gồm trong chương trình giáo dục chính thức:

a. Chương trình đào tạo cử nhân quản trị kinh doanh (Executive Master of Business Administration – MBA)
b. Những khóa học ngắn hạn do các chuyên gia, cố vấn tổ chức
c. Hội thảo (Workshop)
d. Bài kiểm tra những kỹ năng chung

75. Từ nào dưới đây là một bài kiểm tra tâm lý phổ biến cho việc phát triển nhân viên?

a. MBO (Quản trị bằng mục tiêu – Management By Objectives)
b. GED
c. MBTI
d. OBM

76. Khoản mục nào dưới đây không phải là một loại bài tập được sử dụng trong những trung tâm đánh giá:

a. Vai trò (Role Play)
b. Bài tập trong khay văn thư đến (In-basket)
c. Quan hệ bên ngoài (Externship)
d. Thảo luận lãnh đạo nhóm (Leaderless group discussion)

77. là việc cùng nhau đóng góp, gánh vác trách nhiệm, yêu cầu, vấn đề phát sinh, mối quan hệ và các lĩnh vực trong công việc của một nhân viên.

a. Thời gian nghỉ phép
b. Vòng quay công việc
c. Mở rộng công việc
d. Kinh nghiệm làm việc

78. Một người là người quản lý hoặc tương đương làm việc với nhân viên để tạo động lực tăng cường giúp nhân viên đó phát triển kỹ năng làm việc, đồng thời cũng cung cấp thông tin phản hồi.

a. Huấn luyện viên (Coach)
b. Bảo trợ (Protégé)
c. Cố vấn có kinh nghiệm (Mentor)
d. Người tập huấn (Trainer)

79. Bước nào dưới đây trong tiến trình quản lý nghề nghiệp sẽ giúp những nhân viên nhận thông tin về kỹ năng, kiến thức và học vấn của họ nơi mà những tích sản đưa vào kế họach của tổ chức hoặc công ty?

a. Đề ra mục tiêu (Goal setting)
b. Tự đánh giá (Self – assessment)
c. Kiểm tra thực tế (Reality check)
d. Kế hoạch hành động (Action Planning)

80. Nếu một nhân viên quyết định rời khỏi một tổ chức công ty để làm việc ở một tổ chức, công ty khác thì được biết đến như một sự thay thế không chủ ý.

a. Đúng
b. Sai

81. Giữ lại được những người được đánh giá là những người thực hiện hàng đầu thật không là điều dễ dàng đối với một tổ chức hay công ty. Cụm từ nào dưới đây không phải là một xu hướng gần đây đã góp phần vào khó khăn này?

a. Đánh giá thành tích công tác (Performance Appraisals)
b. Tính lan rộng của thời gian ngừng sản xuất (Rash of layoffs)
c. Thị trường lao động đóng băng (Tight labor markets)
d. Giảm kích cỡ (Downsizing)

82. muốn nói đến việc đánh giá, xét đoán mà những kết quả cho sẵn cho một nhân viên là đúng.

a. Tiến trình thực thi theo thủ tục
b. Tiến trình thực thi tương tác
c. Cho nghỉ việc không đúng
d. Tính công bằng, hợp lý

83. Thi hành kỷ luật phải tránh việc cho nghỉ việc không hợp lý. Việc cho thôi việc này phải không trái với những điều khoản trong hợp đồng và những chính sách chung.

a. Đúng
b. Sai

84. Thuật ngữ nào dưới đây sẽ xác nhận đúng nhất cho câu: “Một tiến trình cho thôi việc chính thức mà hậu quả của nó trở nên nghiêm trọng hơn nếu người nhân viên đó lại tiếp tục lập lại hành vi vi phạm đó”?

a. Giải quyết tranh luận với nhau
b. Tiến trình kỷ luật
c. Phân xử
d. Tiến trình kỷ luật gián tiếp

85. Thuật ngữ nào dưới đây có liên quan đến những quan điểm trung lập cố gắng giải quyết những xung đột dựa trên sự dàn xếp, hòa giải hơn là tranh chấp?

a. Sự phân xử (Arbitraion)
b. Chính sách mở cửa (Open-door Policy)
c. Sự hòa giải (Mediation)
d. Xem xét cân nhắc những người cùng địa vị (Peer review)

86. Gary hoàn toàn hài lòng với công việc của mình tại công ty BFF. Gặp lúc khi công ty đang gặp nhiều khó khăn với việc thiếu nhiều những vị trí nhân viên chủ chốt, Gary chấp nhận và đề nghị nhận thêm nhiều trách nhiệm về mình vì tin rằng mình có thể giúp công ty vượt qua thời kỳ khó khăn. Gary đã thực hiện ________ cao độ bằng những hành động của mình.

a. Sự tận tụy với tổ chức, công ty
b. Sự không bằng lòng với công việc
c. Xung đột trong vai trò làm việc
d. Công bằng có tính thủ tục

87. Là mức độ mà mọi người tự xác định mình với công việc.

a. Không rõ ràng trong vai trò (Role ambiguity)
b. Sự liên quan trong công việc (Job involvement)
c. Quá nhiều vai trò (Role overload)
d. Rút lui khỏi công việc (Job withdrawal)

88. Phân tích vai trò là một tiến trình chờ đợi xác định một cách chính thức có liên quan tới một vai trò.

a. Đúng
b. Sai

89. Todd quyết định xin nghỉ việc tại công ty CBA. Anh quyết định đến nói chuyện với giám đốc nhân sự trong ngày làm việc cuối cùng tại công ty của mình để thảo luận về lý do mình không thể tiếp tục làm việc ở CBA nữa. Thuật ngữ dùng để nói đến buổi nói chuyện như thế này là gì?

a. Giải quyết tranh luận với nhau
b. Cùng nhau giải quyết
c. Phỏng vấn nghỉ việc (Exit interview)
d. Tìm người thay thế (Peer review)

90. Điều nào dưới đây không phải là một tác động hay ảnh hưởng mà tiền lương có thể có trên một tổ chức hoặc công ty?

a. Tác động, ảnh hưởng lên cách cư xử, thái độ quan điểm của nhân viên
b. Ảnh hưởng tới những nhân viên mà bị thu hút vào tổ chức, công ty
c. Thay đổi thói quen thuê mướn
d. Xem như là một dấu hiệu của địa vị

91. Tiền lương là một trong những chi phí chính của một tổ chức, công ty. Trong tất cả các ngành thì trung bình tiền lương chiếm khoảng lợi nhuận của công ty.

a. 25%
b. 33%
c. 50%
d. 47.5%

92. là số lượng trung bình bao gồm tiền công, tiền lương, thưởng mà tổ chức, công ty phải tra cho tùy vào những loại công việc khác nhau.

a. Cấp bậc lương (Pay grade)
b. Tỷ lệ lương khoán theo sản phẩm (Piecework rate)
c. Cấu trúc lương (Pay structure)
d. Mức lương (Pay level)

93. Cấu trúc lương bao gồm những quan hệ về tiền lương cho những công việc khác nhau trong một tổ chức, công ty.

a. Đúng
b. Sai

94. Hầu hết những công nhân lao động đều được trả lương theo giờ công làm việc được phân loại là những nhân viên công nhật và không tùy thuộc vào việc nhận lương làm ngoài giờ.

a. Đúng
b. Sai

95. Bộ luật nào dưới đây cho phép những nhà thầu xây dựng nhận hơn 2000 USD từ nguồn quỹ liên bang?

a. Đạo luật Walsh-Healy
b. Đạo luật Fair Labor Stadards
c. Đạo luật Davis-Bacon
d. Đạo luật Compa-Ratio

96. Đạo luật Walsh-Healy nghiêm cấm việc sử dụng lao động trẻ em, với mục đích là bảo vệ sức khỏe, an toàn và cơ hội giáo dục cho trẻ em.

a. Đúng
b. Sai

97. là tiến trình mà một công ty, tổ chức so sánh những cách thực hiện của riêng họ với những cái của những đối thủ cạnh tranh thành công.

a. Đánh giá công việc (Job evaluation)
b. Trì hoãn (Delayering)
c. Dây chuyền chính sách trả lương (Pay policy line)
d. Điểm chuẩn (Benchmarking)

98. Từ nào dưới đây miêu tả đúng nhất cho câu: “Những công việc có nội dung và giá trị giống nhau, tập hợp với nhau để thiết lập ra tỷ lệ trả lương”?

a. Cấp bậc lương (Pay grades)
b. Mức lương (Pay levels)
c. Cấu trúc lương (Pay structure)
d. Phạm vi lương (Pay range)

99. Công việc nào dưới đây là tiến trình quản trị đo lường giá trị quan hệ trong công việc của một tổ chức, công ty?

a. Cấp bậc lương (Pay grades)
b. Điểm chuẩn (Benchmarking)
c. Đánh giá công việc (Job evaluation)
d. Sự sai biệt tiền lương (Pay differential)

————————————————-

Để tìm hiểu thêm về HR Global Việt Nam và cập nhật các bài viết  mới nhất các bạn có thể cập nhật thêm tại địa chỉ sau:

https://www.facebook.com/HRGLOBALVIETNAM

Liên hệ Ban quản trị hiệp hội nguồn nhân lực Việt Nam HR Global:

Mr. Hải: 

– Skype: Hoanghai202005

– Email: hai.hrglobal@gmail.com

Mr.Kiên:

– Skype: Kien.hr

– Email: kien.hrglobal@gmail.com

Posted in Bài viết - Sưu tầm | Tagged: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , | 6 Comments »